sát sinh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Giết hại sinh mạng của các loài động vật, đặc biệt để lấy thịt làm thức ăn: Hành động cố ý chấm dứt sự sống của các sinh vật, thường gia súc, gia cầm.
    • (Trong tôn giáo, đặc biệt Phật giáo) Hành động giết hại bất kỳ chúng sinh nào: Quan niệm rộng hơn, chỉ việc sát hại bất kỳ sinh vật sự sống, từ động vật lớn đến côn trùng.
  2. Danh từ:

    • Hành động, việc giết hại sinh vật: Dùng để chỉ chính hành động sát sinh.
    • Nơi giết mổ động vật hàng loạt: Địa điểm chuyên thực hiện việc giết thịt động vật.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Theo giáo lý nhà Phật, con người nên tránh sát sinh. (Hành động giết hại sinh vật.)
    • Người nông dân đó không muốn sát sinh con trâu đã cày ruộng giúp mình nhiều năm. (Hành động giết một con vật cụ thể.)
  • Danh từ:

    • Việc sát sinh bừa bãi có thể phá vỡ cân bằng sinh thái. (Chỉ hành động giết hại.)
    • Lò sát sinh trong thành phố đảm bảo cung cấp thịt hợp vệ sinh. (Chỉ địa điểm giết mổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tội sát sinh": Một khái niệm trong tôn giáo, chỉ nghiệp xấu phải gánh chịu do hành động giết hại sinh linh.

    • Người tin theo đạo Phật cho rằng tội sát sinh sẽ ảnh hưởng đến kiếp sau.
  • "Cấm sát sinh": Lệnh cấm hoặc điều răn không được giết hại sinh vật.

    • Vào những ngày rằm, nhiều Phật tử ăn chay cấm sát sinh trong nhà.
Biến thể từ gần giống
  • Sát hại (động từ): Giết hại, tiêu diệt. (Thường dùng với phạm vi rộng hơn, có thể chỉ giết người).
  • Giết mổ (động từ): Giết mổ xẻ động vật để lấy thịt. (Thiên về nghề nghiệp, kỹ thuật).
  • Tàn sát (động từ): Giết hại một cách hàng loạt, dã man.
Từ đồng nghĩa
  • Giết: Hành động làm chết.
  • Hủy diệt sự sống: Làm mất đi sự sống (cách nói trang trọng).
Từ trái nghĩa
  • Phóng sinh: Thả, trả tự do cho các sinh vật.
  • Bảo vệ sinh mạng: Giữ gìn, bảo toàn sự sống.
Thành ngữ liên quan
  • "Sát sinh hại mạng": (Thành ngữ) Chỉ hành động giết hại, thường dùng để nhấn mạnh sự tàn nhẫn hậu quả nghiêm trọng của .
    • Kẻ nào làm việc sát sinh hại mạng ắt sẽ bị quả báo.
  1. Giết giống vật để ăn : Phật giáo cấm sát sinh. Lò sát sinh. Nơi chuyên làm thịt trâu, , lợn để cung cấp cho một thành phố.

Từ chứa "sát sinh"